Thứ Tư , Tháng Sáu 26 2019
Lập trình android / VIDEO BÀI GIẢNG / Lập trình Java / Câu lệnh Switch Case trong ngôn ngữ Java

Câu lệnh Switch Case trong ngôn ngữ Java

Câu lệnh Switch trong Java cho phép một biến có thể được kiểm tra để phù hợp với một trong các giá trị trong một danh sách. Với mỗi giá trị được gọi trong một trường hợp (case) và các giá trị sẽ được bật để kiểm tra từng trường hợp.

Cú pháp của Switch trong ngôn ngữ Java

Cú pháp được đặt trong các vòng lặp là :

Chú ý: các yêu cầu cần đáp ứng trong câu lệnh Switch:

– Giá trị được sử dụng trong một câu lệnh switch có thể là integers, số nguyên (byte, short, char), strings và số.

– Bạn có thể có bất kỳ số trường hợp báo cáo trong vòng một switch. Mỗi trường hợp được theo sau bởi các giá trị được so sánh và dấu hai chấm.

– Khi giá trị được chuyển đổi là một kết quả với một trường hợp, câu lệnh sẽ được thực thi cho đến khi lệnh cuối là break.

– Khi câu lệnh là break, switch kết thúc và dòng điều khiển nhảy bước tiếp theo sau câu switch.

– Không phải mỗi trường hợp sẽ cần có lệnh break. Nếu không xuất hiện break, dòng điều khiển sẽ vượt qua trường hợp con cho tới khi đạt được.

– Một câu lệnh switch có thể có một trường hợp mặc định, nó xuất hiện ở cuối của lệnh switch. Trường hợp mặc định này có thể được sử dụng để thể hiện nhiệm vụ khi mà không có trường hợp nào đúng. Không có lệnh break là cần thiết với trường hợp mặc định.

Biểu đồ luồng của lệnh Switch trong Java
switch trong java

Ví dụ :

Thực thi và chạy chương trình sử dụng đối tượng dòng lệnh khác nhau. Điều này cung cấp cho bạn kết quả như sau với đoạn mã trên:

Sự khác nhau của sử dụng Switch Case trong Java

Trường hợp 1: Switch Case sử dụng trường hợp nhãn mà Integer

Trường hợp 2: Switch sử dụng String

Ví dụ: Chọn ngày trong tuần

Chúc các bạn thành công !

>>  Hướng dẫn tạo mẫu Singleton trong lập trình Android

>>  Câu lệnh lựa chọn điều kiện If trong ngôn ngữ Java

—————– || —————–
Trung tâm Đào tạo học lập trình Game Mobile với các Khóa học lập trình android cơ bản nâng cao tại Hà Nội !

[Total: 1    Average: 5/5]

Bạn nên xem

[Android cơ bản] 19b. Lấy vị trí hiện tại

Để lấy vị trí hiện tại, hãy tạo một client location là đối tượng LocationClient, kết …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook chat Vietpro